Tôi Thấy Hoa Vàng Trên Cỏ Xanh

Bản nhạc piano (2 trang, 19 ô nhịp) · có hợp âm, ngón bấm và ghi chú tay

Nhịp 4/4Tông Đô trưởng / La thứPiano

Giới thiệu bài hát

Tính chất bài hát Tôi Thấy Hoa Vàng Trên Cỏ Xanh

Ca khúc Tôi Thấy Hoa Vàng Trên Cỏ Xanh là một ca khúc đánh dấu sự quay trở lại của Ái Phương trên thị trường âm nhạc. Bài hát với giai điệu nhẹ nhàng da diết, đây cũng là OST của phim điện ảnh cùng tên.

Hợp âm theo từng ô nhịp

Ô có hai hợp âm: hợp âm thứ nhất ở phách 1, hợp âm thứ hai ở phách 3. Ô nền hồng: bản gốc ghi tay “chậm lại”.

Ghi chú viết tay: nốt bass tay trái

Ghi chú viết tay về nốt bass cho từng hợp âm

Ở góc trang 1, người học ghi chú mỗi hợp âm sẽ chơi hai nốt bass nào ở tay trái. Theo tôi đọc được từ nét chữ, mỗi hợp âm lấy nốt gốc – nốt quãng 5:

Hợp âmNốt bass
AmA – E
EmE – B
GG – D
FF – C
CC – G
DmD – A

Phiên bản 1 · Bản nhạc gốc

Khuông nhạc được vẽ bằng mã (VexFlow, SVG) từ việc đọc lại từng nốt trong bản quét; phần ngón bấm viết tay không được đưa vào. Mỗi phiên bản bên dưới đều có thanh phát nhạc riêng: bấm vào nốt để nghe, bấm vào khuông để chọn điểm bắt đầu.

Phiên bản 2 · Tay trái chơi hợp âm

Tay phải giữ nguyên; tay trái thay các nốt rải bằng đúng hai nốt ghi trong phần ghi chú viết tay (nốt gốc – nốt quãng 5), đánh cùng lúc: Am = La–Mi, Em = Mi–Si, G = Sol–Rê, F = Pha–Đô, C = Đô–Sol, Dm = Rê–La. Mỗi cặp nốt giữ hết nửa ô nhịp (hoặc cả ô nếu hợp âm không đổi).

Tay trái:Am = A + EEm = E + BG = G + DF = F + CC = C + GDm = D + A

Phiên bản 3 · Ghi tên nốt để dò lại

C · ĐôD · RêE · MiF · PhaG · SolA · LaB · Si

Dưới mỗi nốt có chữ cái kèm số quãng tám và tên nốt (Đô Rê Mi Pha Sol La Si), mỗi nốt một màu để dễ đối chiếu với bản gốc. Số quãng tám cho biết nốt nằm ở phím nào trên đàn: C4 là Đô giữa (phím Đô nằm ở giữa bàn phím), C5 là Đô cao hơn một quãng tám, C3 là Đô thấp hơn một quãng tám; các nốt từ C4 đến B4 đều mang số 4. Bàn phím trên trang cũng ghi C2 … C6 để dò. Hợp âm ở ô 19 ghi các nốt cách nhau bằng dấu chấm.

Phiên bản 4 · Tay trái hai nốt, có ghi tên nốt

C · ĐôD · RêE · MiF · PhaG · SolA · LaB · Si

Giống phiên bản 2 (tay trái đánh cùng lúc hai nốt gốc – quãng 5 theo ghi chú viết tay) nhưng có ghi tên nốt dưới mỗi nốt. Với cặp nốt đánh cùng lúc, chữ được ghi từ nốt thấp đến nốt cao, kèm số quãng tám, ví dụ A2·E3 = La (quãng 2) · Mi (quãng 3).

Phiên bản 5.1 · Có dạo đầu · Bản nhạc gốc

Phiên bản 5 gồm 4 bản con, giống 4 phiên bản ở trên nhưng có thêm 4 ô dạo đầu (bản soạn của Lã Phan Anh) trước bản nhạc gốc. Đoạn dạo đầu ở giọng Rê thứ: hóa biểu có 1 dấu giáng (Si♭), tay trái ô 1–2 có nốt Đô thăng (C♯), ô dạo đầu thứ 3 có một nốt hoa mỹ Mi lướt nhanh vào Pha, và có ký hiệu đạp pedal. Tay trái ô dạo đầu 3–4 đã được viết lại cho dễ: thay các nốt rải móc đơn bằng hợp âm 2 nốt (nốt gốc – nốt quãng 5) đánh cùng lúc: Gm = Sol–Rê và C = Đô–Sol (mỗi hợp âm nửa ô), rồi Dm = Rê–La giữ cả ô 4. Hợp âm B♭ của bản gốc được thay bằng Gm (hợp âm họ hàng, nghe gần giống) để tay trái ô 3–4 chỉ dùng phím trắng. Hết dạo đầu là vạch kép; vào bài thì hóa biểu trở về không dấu (dấu bình ♮ hủy Si♭), các ô nhịp đánh số 1–19 như bản gốc. Bản soạn gốc ghi tốc độ ♩ = 100.

Dạo đầu ô 3–4:Gm = G + DC = C + GDm = D + A

Phiên bản 5.2 · Có dạo đầu · Tay trái chơi hợp âm

Giống phiên bản 2: sau đoạn dạo đầu, tay trái thay các nốt rải bằng hai nốt gốc – quãng 5 đánh cùng lúc.

Dạo đầu ô 3–4:Gm = G + DC = C + GDm = D + A
Vào bài:Am = A + EEm = E + BG = G + DF = F + CC = C + GDm = D + A

Phiên bản 5.3 · Có dạo đầu · Ghi tên nốt để dò lại

C · ĐôD · RêE · MiF · PhaG · SolA · LaB · Si

Giống phiên bản 3 (chữ cái và tên nốt dưới mỗi nốt, mỗi nốt một màu), có thêm đoạn dạo đầu. Mỗi nốt ghi kèm số quãng tám (C4 = Đô giữa); nốt có dấu hóa ghi kèm dấu, ví dụ C♯3 = Đô♯ quãng 3.

Phiên bản 5.4 · Có dạo đầu · Tay trái hai nốt, có ghi tên nốt

C · ĐôD · RêE · MiF · PhaG · SolA · LaB · Si

Giống phiên bản 4 (tay trái đánh cùng lúc hai nốt gốc – quãng 5, có ghi tên nốt), có thêm đoạn dạo đầu.

Xem bản quét gốc để đối chiếu
Dạo đầu (phiên bản 5, bản soạn gốc)
4 ô dạo đầu, Arr. by Lã Phan Anh
4 ô dạo đầu · Arr. by Lã Phan Anh · ♩ = 100
Trang 1
Ô nhịp 1–3
Ô nhịp 1–3
Ô nhịp 4–6
Ô nhịp 4–6
Ô nhịp 7–9
Ô nhịp 7–9
Ô nhịp 10–12
Ô nhịp 10–12
Trang 2
Ô nhịp 13–15
Ô nhịp 13–15
Ô nhịp 16–18
Ô nhịp 16–18
Ô nhịp 19
Ô nhịp 19 · hợp âm kết, ngân (fermata), vạch kết thúc

Nội dung dựng lại từ file PDF “2026-10-04_163547.pdf” (bản quét). Khuông nhạc được vẽ lại bằng code từ việc đọc từng nốt trong bản quét.